Thứ Sáu, 29 tháng 12, 2017

TRA LỰC SIẾT BULONG

BẢNG LỰC SIẾT BU LÔNG

HỆ SỐ QUY ĐỔI

 






KINH NGHIỆM CHỌN SÚNG SIẾT BULONG KHÍ NÉN

1. Chọn lực siết của súng cho phù hợp:

Tùy vào từng loại kích thước bulong M5=8mm, M6=10mm, M8=13mm, M10=17mm, M12=19mm, M14=22mm, M16=24mm, M18=27mm (ở đây 8, 10, 13, ..., 27mm đầu tuýt sử dụng). Cũng như độ cứng của bulong sẽ có lực siết tiêu chuẩn. Nếu siết bulong quá thì thì làm tuôn ren bulong, đai ốc. Còn nếu siết chưa đủ lực siết sẽ làm ảnh hưởng đến quá trình chuyển sử dụng sản phẩm, ảnh hưởg đến các chi tiết khác của máy móc.

Ví dụ: Để mở những dòng xe tay ga, xe gắn máy, mở tắc kê ô tô con thì thích hợp nên chọn súng xiết bulonglực siết từ 450Nm - 550Nm là tốt nhất.


 

 

 

 

 

 

 

2. Áp suất tiêu chuẩn phù hợp và tương ứng với lực siết:

Áp suất làm sao để đạt hiệu quả cao, không cần cấp áp suất nhiều cho súng, hay áp suất khí nén vượt quá (sẽ cảm giác súng xiết bulong muốn gãy ốc, mạnh mẽ nhưng sử dụng không bền).

Ví dụ:  

   a. Súng xiết bulong với lực siết 550Nm trở lại

Lưu ý: Dạng này đầu nối khí nén 1/4inch - ống dây 6.5mm là ok - áp đạt 6-8 bar (6-8 kg/cm2)

   b. Súng xiết bulong với lực siết 550NN - 1000Nm trở lại

Lưu ý: Dạng này đầu nối khí nén 3/8inch - ống dây 8 - 10 mm là ok - áp đạt 8 - 10 bar (8-10 kg/cm2)

   c. Súng xiết bulong với lực siết 1000NN - 2500Nm trở lại

Lưu ý: Dạng này đầu nối khí nén 1/2inch - ống dây 12 mm là ok - áp đạt 10 - 12 bar (10-12 kg/cm2)

   d. Súng xiết bulong với lực siết 2500NN - 3200Nm trở lại

Lưu ý: Dạng này đầu nối khí nén 1/2inch - ống dây 12 mm là ok - áp đạt 12 - 13 bar (12-13 kg/cm2)

Với những áp suất ở trên bạn nên chọn máy nén khí nào cho phù hợp với những công việc mà mình đang làm để đạt được hiệu quả cao.

3. Bảo dưỡng súng xiết bulong

- Trước khi sử dụng Súng xiết bulong cho 1 ngày mới, việc làm đầu tiên tra dầu cho súng mở bulong từ 5 – 10 giọt dầu máy may, tùy vào súng mở bulong ¼”, 3/8”, ½”, ¾”, hay 1”.

+ Ðặc tính dầu máy may:

Chống tạo rỉ và ăn mòn.

Chống mài mòn tốt.

Tăng tuổi thọ trục quay.

+ Mục đích: Làm sạch các chi tiết bên trong súng xiết bulong, làm sach các lá phíp để đảm lực xiết tốt nhất.

- Sử dụng đúng lực siết sẽ đảm bảo lực siết hơn

- Hệ thống khí nén nên có bộ lọc khí, bộ tách nước (máy sấy khí) giúp tránh nước, tránh không khí ẩm làm rỉ sét các chi tiết của súng xiết bulong.

4. Độ bền, giá thành, hiệu quả kinh tế mang lại:

Những là sản xuất uy tín bạn có thể chọn cho mình Shinano, U-TOOLs, HAZET, KSTOOL, AK-TOOLS tuy giá thành có cao hơn 20%, 30%, 50%, 70% đối với những sản phẩm của Trung Quốc, hay Đài Loan về tính lâu dài, độ bền sản phẩm & hiệu quả mang lại.

- Hiệu suất làm việc cao

- Độ bền tốt

- Đảm bảo lực siết

- Tiết kiệm lượng tiêu thụ khí nén

- Mang tính chuyên nghiệp trong công việc

- Linh kiện thay thế có.

Thứ Tư, 27 tháng 9, 2017

TIÊU CHUẨN VỀ ĐỘ NHẴN BÓNG Ra, Rz VÀ CẤP CHÍNH XÁC



Độ nhẵn bóng bề mặt (nhám): được đánh giá qua 2 chỉ tiêu: Sai lệch trung bình Ra và chiều cao nhấp nhô Rz
+ Sai lệch trung bình số học của prôfil Ra, được đo bằng µm. Là trung bình số học các giá trị tuyệt đối của prôfil (hi) trong khoảng chiều dài chuẩn (L). Chỉ tiêu Ra thường dùng để đánh giá độ nhám bề mặt cấp 5 đến cấp 11.
+ Chiều cao trung bình của prôfil Rz, µm. Là trị số trung bình của tống các giá trị tuyệt đối của chiêu cao 5 đỉnh cao nhất (ti) và chiều sâu của 5 đáy thấp nhất (ki) của prôfil trong khoảng chiều dài chuẩn (L). Chỉ tiêu Rz thường dùng để đánh giá độ nhám bề mặt cấp 1 đến cấp 5 và cấp 13, 14.
Tiêu chuẩn Việt Nam chia độ nhẵn bề mặt ra làm 14 cấp độ như bảng 1 dưới đây, trong đó cấp 14 là cao nhất (bề mặt nhẵn bóng nhất).
Bảng 1: Các cấp độ nhẵn bề mặt
Chất lượng bề mặt
Cấp độ nhẵn
Ra (µm)
Rz (µm)
Chiều dài chuẩn L
Thô
1
2
3
4
80
40
20
10
320
160
80
40
82,5
Bán tinh
5
6
7
5
2,5
1,25
20
10
6,3
250,8
Tinh
8
9
10
11
0,63
0,32
0,16
0,08
3,2
1,6
0,8
0,4
0,25
Siêu tinh
12
13
14
0,04
0,02
0,01
0,2
0,08
0,05
0,08
Các chữ số đậm, đỏ được khuyến cáo nên dùng trong khi kiểm tra
Độ chính xác gia công: là mức độ chính xác đạt được khi gia công so với yêu cầu thiết kế. Trong thực tế độ chính xác gia công được biểu thị bằng các sai số về kích thước, sai lệch về hình dáng hình học, sai lệch về vị trí tương đối giữa các yếu tố hình học của chi tiết được biểu thị bằng dung sai. Độ chính xác gia công còn phần nào được thể hiện ở hình dáng hình học lớp tế vi bề mặt. Đó là độ bóng hay độ nhẵn bề mặt, còn gọi là độ nhám.
Cấp chính xác: Cấp chính xác được qui định theo trị số từ nhỏ đến lớn theo mức độ chính xác kích thước. TCVN và ISO chia ra 20 cấp chính xác đánh số theo thứ tự độ chính xác giảm dần là 01, 0, 1, 2, …15, 16, 17, 18. Trong đó:
– Cấp 01 ÷ cấp 1 là các cấp siêu chính xác.
– Cấp 1 ÷ cấp 5 là các cấp chính xác cao, cho các chi tiết chính xác, dụng cụ đo.
– Cấp 6 ÷ cấp 11 là các cấp chính xác thường, áp dụng cho các mối lắp ghép.
– Cấp 12 ÷ cấp 18 là các cấp chính xác thấp, dùng cho các kích thước tự do (không lắp
ghép).
Bảng quy đổi giữa cấp chính xác, cấp độ bóng và Rz, Ra:


Chú ý: Cần phân biệt độ nhẵn, độ nhẵn bóng với độ bóng… độ nhẵn là độ nhấp nhô trên bề mặt, còn độ bóng là độ sáng của bề mặt, nếu bạn không mài kỹ để cho nhẵn thì sau khi đánh bóng sẽ lộ hết các vết sước trên bề mặt khi đó bề mặt có bóng nhưng không nhẵn.





Bài đăng nổi bật

TRA BƯỚC REN TIÊU CHUẨN HỆ MÉT

Định nghĩa: Khi đường xoắn ốc được hình thành trên bề mặt tròn xoay và có hình phẳng (tam giác, hình vuông, hình thang…) thuộc mặt phẳng k...