Thứ Tư, 15 tháng 2, 2017

NHỮNG HƯ HỎNG TRONG BƠM LY TÂM VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC



STT
HƯ HỎNG
NGUYÊN NHÂN
CÁCH KHẮC PHỤC
1
Bơm không cấp được chất lỏng Bơm chưa được mồi nước -  Kiểm tra lại độ kín khít của clappe bơm nước
- Mồi đầy nước vào khoang công tác của bơm
Bơm bị “air” hoặc không khí bị giữ lại trong bơm -  Kiểm tra sự kín khít các vị trí kết nối, mối ghép trên đường ống hút
-  Kiểm tra mực chất lỏng có thấp hơn Clappe
-  Nới lỏng đầu đẩy của bơm đến khi chất lỏng chảy ra
Độ cao đặt bơm quá lớn -  Kiểm tra lại chiều cao mực chất lỏng so với bơm và giảm bớt chiều sâu hút cho bơm
Van đẩy vẫn còn đóng -  Kiểm tra lại van đầy (Đối với bơm ly tâm, van đẩy đóng khi bơm hoạt động sẽ làm thân nhiệt bơm nóng lên rất nhanh và bơm phát ra tiếng ù Ù rất lớn)
Bơm quay không đúng chiều -  Kiểm tra lại chiều quay của bơm (Trong trường hợp động cơ lai 3 pha thì đổi vị trí 2 trong 3 dây của đầu kết nối nguồn)
Vận tốc quá nhỏ -  Bơm bị kẹt, cánh bơm bị vướng vật lạ hoặc vòng bi bị hỏng, vỡ, bơm bị bó bạc trục, Lắp sai nguồn điện có hiệu điện thế thấp hơn …
Cánh bơm bị tắc hoặc phin lọc quá bẩn -  Tháo, vệ sinh và kiểm tra cánh bơm, kiểm tra , kiểm tra, vệ sinh lại hoặc thay thế phin lọc
Độ nhớt dung dịch quá cao -  Lắp đặt đường ống hút có đường kính lớn hơn. Tăng áp suất thủy tĩnh ở đầu hút của bơm
 2
Bơm cấp được chất lỏng nhưng rất yếu (lưu lượng thấp) Do hậu quả lẫn không khí vào bơm -  Kiểm tra sự kín khít các vị trí kết nối, mối ghép trên đường ống hút
-  Kiểm tra mực chất lỏng có thấp hơn Clappe
Không khí bị giữ lại trong bơm -  Cho bơm chạy lại với lưu lượng tối đa trong thời gian ngắn
Chiều sâu hút quá lớn -  Giảm bớt chiều sâu hút
Độ nhớt dung dịch quá cao -  Lắp đặt đường ống hút có đường kính lớn hơn. Tăng áp suất thủy tĩnh ở đầu hút của bơm
Nhiệt độ bơm cao -  Tăng áp suất thủy tĩnh ở đầu hút của bơm
Thùng chứa kín khít, hoặc không có lỗ thông hơi -  Kiểm tra
Ống hút bị bẩn nhiều -  Thông lại hoặc thay mới đường ống hút để tang tiết diện đường ống
Phin lọc bị bẩn hoặc bánh cánh công tác bị tắc -  Tháo, vệ sinh và kiểm tra cánh bơm, kiểm tra , kiểm tra và thay thế phin lọc
Bơm lắp đặt không tốt -  Kiểm tra sự đồng tâm, gẫy khúc của đường trục từ motor đến bơm
Thân bơm và động cơ quá nóng Bôi trơn kém -  Kiểm tra lại mỡ bôi trơn hoặc mức nhớt các ổ đỡ (Nếu ổ đỡ bôi trơn bằng nhớt)
Bạc hoặc ổ bi quá chặt -  Kiểm tra lại khe hỡ dầu của các ỗ đỡ
Lắp điện sai -  Kiểm tra lại nguồn điện
Bơm làm việc ở áp lực cao hơn áp lực cho phép -  Kiểm tra áp lực lớn nhất tại đầu đẩy bằng đồng hồ đo áp lực
Mức dầu trong hộp số thấp -  Cho thêm dầu vào
Mặt bích bơm bị nén quá chặt -  Nới lỏng ống nối với đầu bơm và kiểm tra
Đường ống đẩy tắc hoặc van bị đóng -  Kiểm tra
Bơm lắp đặt sai quy cách -  Kiểm tra sự đồng tâm, gẫy khúc của đường trục từ motor đến bơm
-  Kiểm tra lại sự phù hợp của khớp nối lai bơm
Mất cân bằng động của bánh cánh -  Cân bằng động lại trước khi lắp ráp








4

Bơm làm việc rung
Bị tắc bánh cánh -  Kiểm tra vệ sinh và cân bằng động bánh cánh công tác
Bánh cánh bị mòn -  Hàn đắp đồng thao, ia công cân bằng động lại bánh cách hoặc thay mới
Bánh cánh bị bám bẩn quá nhiều -  Tháo rã, vệ sinh kiểm tra cân bằng động bánh cánh
Trục bơm bị cong vênh -  Thay mới trục bơm


Sản lượng quá cao hoặc quá thấp so với định mức -  Kiểm tra lại độ nhớt của chất lỏng, chiều cao đặt bơm, áp suất mặt thoáng chất lỏng, kiểm tra độ tắt bân phin lọc …
Bơm lẫn không khí -  Kiểm tra sự kín khít các vị trí kết nối, mối ghép trên đường ống hút
-  Kiểm tra mực chất lỏng có thấp hơn Clappe
-  Nới lỏng đầu đẩy của bơm đến khi chất lỏng chảy ra


 
Bơm làm việc có tiếng ồn không bình thường
Bơm làm việc trong vùng xâm thực -  Kiểm tra lại hệ thống đường ống, nhiệt độ chất lỏng, vòng quay động cơ
Bơm lắp đặt sai quy cách -  Kiểm tra sự đồng tâm, gẫy khúc của đường trục từ motor đến bơm
-  Kiểm tra lại sự phù hợp của khớp nối lai bơm
Một số lưu ý khi vận hành bơm ly tâm
- Trước khi khởi động bơm cần mồi bơm cho đầy và xả e trong bơm 1 cách triệt để
- Quan sát áp kế lắp đặt trên bơm để biết bơm có hoạt động quá cao hoặc quá thấp so với định mức hay không
- Khi bơm làm việc mà xuất hiện 1 số trục trặc thì cần phải xem xét để tìm nguyên nhân khắc phục ngay
- luôn đảm bảo rằng nhiệt độ ổ đỡ của bơm không vượt quá 70- 80 độ C
- Phải đọc và tuân thủ đúng theo tài liệu kỹ thuật hướng dẫn của nhà chế tạo.


(Ghi chú: Tài liệu sưu tầm)

BẢNG TRA KÍCH THƯỚC PHE GÀI



Định nghĩa: Phe gài là cái khóa dùng để giữ chi tiết không di chuyển dọc trục. Khi gài vào, phần tiếp xúc sẽ hoạt động như là cái vai để định vị chi tiết hoặc cụm. 
Phe cài thường được làm từ thép cacbon, thép không rỉ hoặc đồng Beri để chống lại sự ăn mòn tùy theo môi trường mà chúng được sử dụng.
Ở Việt Nam ta thường dùng phe gài lỗ (C-Type retaining ring internal ) và phe gài trục (C-Type retaining external) theo tiêu chuẩn KS B 1336. Để dễ dàng lựa chọn phe gài cho lỗ hoặc trục khi thiết kế và gia công ta chỉ cần dựa vào đường kính của trục và tìm được đường kính của rãnh và độ dày của phe theo bảng sau:

1. Phe gài lỗ: (C-Type retaining ring internal)










Hướng dẫn tra:
D1: Đường kính lỗ
D2: Đường kính rãnh.
T: Độ dày phe.
Đơn vị : mm



D1
 D2
T

D1
 D2
T
10
10.7
1

52
56.2
2
11
11.8
1

55
59.2
2
12
13
1

56
60.2
2
13
14.1
1

58
62.2
2
14
15.1
1

60
64.2
2
15
16.2
1

62
66.2
2
16
17.3
1

63
67.2
2
17
18.3
1

65
69.2
2.5
18
19.5
1

68
72.5
2.5
19
20.5
1

70
74.5
2.5
20
21.5
1

72
76.5
2.5
21
22.5
1

75
79.5
2.5
22
23.5
1

78
82.5
2.5
24
25.9
1.2

80
85.5
2.5
25
26.9
1.2

82
87.5
2.5
26
27.9
1.2

85
90.5
3
28
30.1
1.2

88
93.5
3
30
32.1
1.2

90
95.5
3
32
34.4
1.2

92
97.5
3
34
36.5
1.6

95
100.5
3
35
37.8
1.6

98
103.5
3
36
38.8
1.6

100
105.5
3
37
39.8
1.6

102
108
4
38
40.8
1.6

105
112
4
40
43.5
1.8

108
115
4
42
45.5
1.8

110
117
4
45
48.5
1.8

112
119
4
47
50.5
1.8

115
122
4
48
51.5
1.8

120
127
4
50
54.2
2

125
132
4



2. Phe gài trục. (C-Type retaining ring external)















Hướng dẫn tra:
d1: Đường kính trục.
d2: Đường kính rãnh.
T: Độ dày phe.
Đơn vị : mm
d1
d2
T

d1
d2
T
10
9.3
1

48
44.5
1.8
11
10.2
1

50
45.8
1.8
12
11.1
1

52
47.8
1.8
13
12
1

55
50.8
2
14
12.9
1

56
51.8
2
15
13.8
1

58
53.8
2
16
14.7
1

60
55.8
2
17
15.7
1

62
57.8
2
18
16.5
1.2

63
58.8
2
19
17.5
1.2

65
60.8
2.5
20
18.5
1.2

68
63.5
2.5
21
19.5
1.2

70
65.5
2.5
22
20.5
1.2

72
67.5
2.5
24
22.2
1.2

75
70.5
2.5
25
23.2
1.2

78
73.5
2.5
26
24.2
1.2

80
74.5
2.5
28
25.9
1.6

82
76.5
2.5
29
26.9
1.6

85
79.5
3
30
27.9
1.6

88
82.5
3
32
29.6
1.6

90
84.5
3
34
31.5
1.6

95
89.5
3
35
32.2
1.6

100
94.5
3
36
33.2
1.8

105
98
4
38
35.2
1.8

110
103
4
40
37
1.8

115
108
4
42
38.5
1.8

120
113
4
45
41.5
1.8

125
118
4

Bài đăng nổi bật

TRA BƯỚC REN TIÊU CHUẨN HỆ MÉT

Định nghĩa: Khi đường xoắn ốc được hình thành trên bề mặt tròn xoay và có hình phẳng (tam giác, hình vuông, hình thang…) thuộc mặt phẳng k...