Thứ Hai, 19 tháng 7, 2021

Bảng đối chiếu một số mác thép, gang của các nước

 

TCVN

rOCT

GB

UNS

AISI/SAE

JIS

AFNOR

DIN

BS

C45

45

45

G10450

1045

S45C

X45

C45

06A45

40Cr

40X

40Cr

G51400

5140

SCr440

42C4

42C4

530A40

0L100Cr2

ЩX15

GCr15

G52986

42100

SUJ2

100C6

100C6

535A99

20Cr13

20X13

20X13

S42000

420

SUS420J1

Z20C13

X20Cr13

420S29

08Cr18Ni9

08X18H9

08Cr18Ni9

S30200

304

SUS304

Z7CN18.09

X15Cr-Ni18

304S31

CD100

Y10

T10

T72301

W109

SK4

Y1-90

10

-

210Cr12

X12

Cr12

T30403

D3

SKD1

Z200C12

C105W1

BD3

80W18Cr4V

P18

W18Cr4V

T12001

T1

SKH2

Z80WCV

X210C12

BT1





ASTM





CT34

CT2

A2

-

36

SS330

F3360

Fe360

Fe360

GX28-48

CЧ30

HT300

F12803

No40

FC300

FGL300

GG30

260

GC50-2

BЧ50

QT500-7

F33800

8055-06

FCD500

FGS500-7

GGG50

B500/7

MÁC THÉP THEO TIÊU CHUẨN JIS

 

1. Kí hiệu chung vật liệu Sắt thép

Nhìn chung tiêu chuẩn JIS là giống so với tiêu chuẩn quốc tế, và tất cả Mác vật liệu sắt thép đều bắt đầu chữ S ( Steel). Và được cấu thành từ 3 thành phần chính như sau:

P1____P2____P3

Ví dụ: SS500, hay SK5

Trong đó:

+ Phần 1 (P1): Biểu thị vật liệubằng cách sử dụng chữ cái đầu tiên của tiếng anh hoặc chữ Latin hoặc kí hiệu nguyên tố. Chính vì vậy Vật liệu sắt thép bắt đầu với chữ S( Steel) hoạc F ( Ferrum)

+ Phần 2 (P2): Biểu thị tên sản phẩm bằng cách kết hợ chữ cái đầu tiên của tiếng anh hay chữ Latin và kí hiệu biểu thị chủng loại theo hình dạng hoặc mục đích sử dụng như: tấm, thanh, ống , sản phẩm đúc rèn, nên sau chữ S, hoặc F thường là một số kí hiệu sau:

  • P: Plate( tấm)
  • T: Tube( ống)
  • K: Công cụ
  • W: Wire
  • U: Use (ứng dụng đặt biệt)
  • C: Casting (thép đúc)
  • F: Forging (Rèn)
  • S: Structure ( Kết cấu)

Ví dụ cụ thể:  SS400, SS500

Trường hợp ngoại lệ, thép hợp kim dùng cho kết cấu máy( như thép Crom, Niken), có thêm kí hiệu nguyên tố hợp kim, ví dụ: SNC  ( thép Niken Crom )

+ Phần 3 (P3): Chỉ ra chữ số kí hiệu chủng loại của Vật Liệu, độ bền kéo hoặc sức bền tối thiểu.

Tuy nhiên thép sử dụng cho kết cấu máy sẽ biểu thị bằng cách kết hợp mã số lượng nguyên tố hợp kim chính và lượng cacbon

2. Bảng thông số chính về quy ước cách đặt tên và cách đọc vật liệu Sắt thép

Bảng 1: Tên nguyên tố và cách gọi tên khi kết hợp với các nguyên tố khác

Tên Nguyên tố Kí hiệu đơn thể Kí hiệu khi kết hợ với nguyên tốt khác
Mangan Mn Mn
Crom Cr C
Molypden Mo M
Niken Ni N
Nhôm Al A
Boron Bo B

Bảng2: Bảng kí hiệu nguyên tố hợp kim chủ yếu:

Phân Loại Kí hiệu
Thép Cacbon SxxC
Thép Bo SBo
Thép Mangan SMn
Thép Mangan Bo SMnB
Thép Mangan Crom SMnC
Thép Mangan Crom Bo SMnCB
Thép Crom SCr
Thép Crom Bo SCrB
Thép Crom Molypden SCM
Thép Niken Crom SNC

Như vậy dựa vào quy tắc ở Bảng 1, chúng ta hoàn toàn có thể đọc tên được các nguyên tố cấu thành nên Hợp Kim một cách rất đơn giản và dễ nhớ

Bảng 3: Kí hiệu và Phân Loại thép không rỉ

Phân Loại Loại thép tiêu biểu Kí hiệu thành phần
Hệ austenis SUS304 18Cr-8Ni
Hệ Ferit SUS430 18Cr
Hệ Mactenxit SUS440C 18Cr-1C
Hệ Biến cứng phân tán SUS630 17Cr—4Ni-4Cu-Nb

 

Bảng 4: Bảng Tổng hợp và Phân loại Vật liệu sắt thép chính, thông dụng nhất

Vật liệu Phân Loại Kí hiệu
 

 

 

 

Thép

 

 

Thép Cacbon

 

Thép thông thường SPHC, SPCC, SS,M SW
Thép kết cấu máy S45C, STKM
Thép công cụ SK
Thép làm vật liệu cho loxo SWP, SWRH
 

 

 

Thép Hợp Kim

Kết cấu máy SCr, SCM, SNCM
Thép không rỉ SUS………
Thép chịu nhiệt SUH
Thép Loxo SUP
Thép ổ trục SUJ
Thép công cụ SKD, SKS,SKH
Thép dễ gia công

 

SUM, S45CF

 

-Sưu tầm-

Thứ Hai, 1 tháng 4, 2019

Công dụng của từng Mác thép không gỉ
ĐẶC TRƯNG VÀ CÔNG DỤNG CỦA TỪNG LOẠI  MÁC THÉP

PHÂN LOẠI MÁC THÉP
CÔNG DỤNG











AUSTENITE



201 và 201L
 Nắp nồi, than nồi, kẹp ống, vòng găng pit-tông (xec măng) cọc xe moọc tải và khung cửa...
301
 Xe lửa, khung máy bay, băng chuyền, ốc vít, lò xo...
303
 Ốc vít, bù long v.v

304
 Chậu rửa, ống trang trí nội thất, bình nóng lạnh, vòi tắm, nồi đun sôi, linh kiện xe máy, thiết bị y tế, vật liệu trang trí cao ốc, công nghiệp hoá chất thực phẩm, công nghiệp dệt, công nghiệp chế biến sữa, linh kiện tàu biển...
304L
 Máy móc công cụ dành cho ngành hoá chất, than đá, dầu khí cần chống gỉ cao, các bộ phận cách nhiệt, xử lý nhiệt...
304Cu
 Chai, chậu rửa, ấm, cửa.
304N1
 Sử dụng trong ngành hoá chất, đèn đường, bồn nước, ống nước...
304LN
 Thiết bị trao đổi nhiệt, tàu chứa hoá chất.
304H,M,S
 Dây, bản lề, ốc vít, đinh ốc...
304HA,HC,HD,HN
 Càn xe, ống thông gió, bù long, ốc vít cở lớn và trung, đinh..
305
 Đồ dùng ăn uống, thiết bị điện
316
 Thiết bị xử lý nước biển, thiết bị cho ngành hoá chất, giấy, phân bón, công nghiệp thực phẩm, xây dựng...
316L
 Lưới chống gỉ cao hơn mác 316
316S
 Lưới
321
 Ống xả khí máy bay, nồi hơi, thiết bị trao đổi nhiệt...
PHÂN LOẠI MÁC THÉP
CÔNG DỤNG





FERRITE


409L
 Ống xả xe máy (pô xe), thiết bị trao đồi nhiệt, công-ten-nơ chịu nhiệt
410L
 Khung máy, ống xả khí cho động cơ, đèn...
430
 Thiết bị chống nóng, đồ điện  gia dụng, vỏ bọc chậu rửa, vật liệu xây dựng cao ốc, ốc vít...
430 L
 Bồn rửa chén, ống xả xe máy, linh kiện điện...
436L
 Ống xả xe máy, thiết bị cấp nước
444
 Máy nước nóng bằng năng lượng mặt trời, máy nước nóng bằng điện
PHÂN LOẠI MÁC THÉP
CÔNG DỤNG



   MARTENSITE
410
 Lưỡi dao, linh kiện máy, ống thông gió, thìa, nĩa.
420J1
 Dao dùng trong bữa ăn, quạt nước.
420J2
 Dao, kéo, van.
PHÂN LOẠI MÁC THÉP
CÔNG DỤNG


DUPLEX

2205
 Xử lý hóa chất, vận tải, thiết bị gia công thăm dò trữ dầu khí, thùng thủy phân giấy và bột giấy, bồn chứa chất lỏng, máymóc cho ngành giấy...

2507
 Thiết bị công nghiệp dầu khí, bộ trao đổi nhiệt, hệ thống dịch vụ xử lí nước, hệ thống chống lửa, công nghiệp xử lý hóa chất, bộ trao đổi nhiệt, thùng chứa, ống, phụ kiện chống mòn độ bền cao...
PHÂN LOẠI MÁC THÉP
CÔNG DỤNG



BIẾN CỨNG
PHÂN TÁN
PH
17-4 PH
(AISI-630)
 Tàu không gian, hóa chất, hóa chất dầu khí, gia công thực phẩm, giấy, công nghiệp, thiết bị gia công kim loại...
17-4 PH
(AISI-631)
 Nước ngọt, công nghiệp, nước biển, ứng dụng nhiệt độ cao độ bền cao, thiết bị xử lý hóa chất, bộ trao đổi nhiệt, nồi hơi, ống tăng nhiệt...

Thứ Sáu, 29 tháng 12, 2017

TRA LỰC SIẾT BULONG

BẢNG LỰC SIẾT BU LÔNG

HỆ SỐ QUY ĐỔI

 






KINH NGHIỆM CHỌN SÚNG SIẾT BULONG KHÍ NÉN

1. Chọn lực siết của súng cho phù hợp:

Tùy vào từng loại kích thước bulong M5=8mm, M6=10mm, M8=13mm, M10=17mm, M12=19mm, M14=22mm, M16=24mm, M18=27mm (ở đây 8, 10, 13, ..., 27mm đầu tuýt sử dụng). Cũng như độ cứng của bulong sẽ có lực siết tiêu chuẩn. Nếu siết bulong quá thì thì làm tuôn ren bulong, đai ốc. Còn nếu siết chưa đủ lực siết sẽ làm ảnh hưởng đến quá trình chuyển sử dụng sản phẩm, ảnh hưởg đến các chi tiết khác của máy móc.

Ví dụ: Để mở những dòng xe tay ga, xe gắn máy, mở tắc kê ô tô con thì thích hợp nên chọn súng xiết bulong có lực siết từ 450Nm - 550Nm là tốt nhất.


 

 

 

 

 

 

 

2. Áp suất tiêu chuẩn phù hợp và tương ứng với lực siết:

Áp suất làm sao để đạt hiệu quả cao, không cần cấp áp suất nhiều cho súng, hay áp suất khí nén vượt quá (sẽ cảm giác súng xiết bulong muốn gãy ốc, mạnh mẽ nhưng sử dụng không bền).

Ví dụ:  

   a. Súng xiết bulong với lực siết 550Nm trở lại

Lưu ý: Dạng này đầu nối khí nén 1/4inch - ống dây 6.5mm là ok - áp đạt 6-8 bar (6-8 kg/cm2)

   b. Súng xiết bulong với lực siết 550NN - 1000Nm trở lại

Lưu ý: Dạng này đầu nối khí nén 3/8inch - ống dây 8 - 10 mm là ok - áp đạt 8 - 10 bar (8-10 kg/cm2)

   c. Súng xiết bulong với lực siết 1000NN - 2500Nm trở lại

Lưu ý: Dạng này đầu nối khí nén 1/2inch - ống dây 12 mm là ok - áp đạt 10 - 12 bar (10-12 kg/cm2)

   d. Súng xiết bulong với lực siết 2500NN - 3200Nm trở lại

Lưu ý: Dạng này đầu nối khí nén 1/2inch - ống dây 12 mm là ok - áp đạt 12 - 13 bar (12-13 kg/cm2)

Với những áp suất ở trên bạn nên chọn máy nén khí nào cho phù hợp với những công việc mà mình đang làm để đạt được hiệu quả cao.

3. Bảo dưỡng súng xiết bulong

- Trước khi sử dụng Súng xiết bulong cho 1 ngày mới, việc làm đầu tiên tra dầu cho súng mở bulong từ 5 – 10 giọt dầu máy may, tùy vào súng mở bulong ¼”, 3/8”, ½”, ¾”, hay 1”.

+ Ðặc tính dầu máy may:

Chống tạo rỉ và ăn mòn.

Chống mài mòn tốt.

Tăng tuổi thọ trục quay.

+ Mục đích: Làm sạch các chi tiết bên trong súng xiết bulong, làm sach các lá phíp để đảm lực xiết tốt nhất.

- Sử dụng đúng lực siết sẽ đảm bảo lực siết hơn

- Hệ thống khí nén nên có bộ lọc khí, bộ tách nước (máy sấy khí) giúp tránh nước, tránh không khí ẩm làm rỉ sét các chi tiết của súng xiết bulong.

4. Độ bền, giá thành, hiệu quả kinh tế mang lại:

Những là sản xuất uy tín bạn có thể chọn cho mình Shinano, U-TOOLs, HAZET, KSTOOL, AK-TOOLS tuy giá thành có cao hơn 20%, 30%, 50%, 70% đối với những sản phẩm của Trung Quốc, hay Đài Loan về tính lâu dài, độ bền sản phẩm & hiệu quả mang lại.

- Hiệu suất làm việc cao

- Độ bền tốt

- Đảm bảo lực siết

- Tiết kiệm lượng tiêu thụ khí nén

- Mang tính chuyên nghiệp trong công việc

- Linh kiện thay thế có.

Thứ Tư, 27 tháng 9, 2017

TIÊU CHUẨN VỀ ĐỘ NHẴN BÓNG Ra, Rz VÀ CẤP CHÍNH XÁC



Độ nhẵn bóng bề mặt (nhám): được đánh giá qua 2 chỉ tiêu: Sai lệch trung bình Ra và chiều cao nhấp nhô Rz
+ Sai lệch trung bình số học của prôfil Ra, được đo bằng µm. Là trung bình số học các giá trị tuyệt đối của prôfil (hi) trong khoảng chiều dài chuẩn (L). Chỉ tiêu Ra thường dùng để đánh giá độ nhám bề mặt cấp 5 đến cấp 11.
+ Chiều cao trung bình của prôfil Rz, µm. Là trị số trung bình của tống các giá trị tuyệt đối của chiêu cao 5 đỉnh cao nhất (ti) và chiều sâu của 5 đáy thấp nhất (ki) của prôfil trong khoảng chiều dài chuẩn (L). Chỉ tiêu Rz thường dùng để đánh giá độ nhám bề mặt cấp 1 đến cấp 5 và cấp 13, 14.
Tiêu chuẩn Việt Nam chia độ nhẵn bề mặt ra làm 14 cấp độ như bảng 1 dưới đây, trong đó cấp 14 là cao nhất (bề mặt nhẵn bóng nhất).
Bảng 1: Các cấp độ nhẵn bề mặt
Chất lượng bề mặt
Cấp độ nhẵn
Ra (µm)
Rz (µm)
Chiều dài chuẩn L
Thô
1
2
3
4
80
40
20
10
320
160
80
40
82,5
Bán tinh
5
6
7
5
2,5
1,25
20
10
6,3
250,8
Tinh
8
9
10
11
0,63
0,32
0,16
0,08
3,2
1,6
0,8
0,4
0,25
Siêu tinh
12
13
14
0,04
0,02
0,01
0,2
0,08
0,05
0,08
Các chữ số đậm, đỏ được khuyến cáo nên dùng trong khi kiểm tra
Độ chính xác gia công: là mức độ chính xác đạt được khi gia công so với yêu cầu thiết kế. Trong thực tế độ chính xác gia công được biểu thị bằng các sai số về kích thước, sai lệch về hình dáng hình học, sai lệch về vị trí tương đối giữa các yếu tố hình học của chi tiết được biểu thị bằng dung sai. Độ chính xác gia công còn phần nào được thể hiện ở hình dáng hình học lớp tế vi bề mặt. Đó là độ bóng hay độ nhẵn bề mặt, còn gọi là độ nhám.
Cấp chính xác: Cấp chính xác được qui định theo trị số từ nhỏ đến lớn theo mức độ chính xác kích thước. TCVN và ISO chia ra 20 cấp chính xác đánh số theo thứ tự độ chính xác giảm dần là 01, 0, 1, 2, …15, 16, 17, 18. Trong đó:
– Cấp 01 ÷ cấp 1 là các cấp siêu chính xác.
– Cấp 1 ÷ cấp 5 là các cấp chính xác cao, cho các chi tiết chính xác, dụng cụ đo.
– Cấp 6 ÷ cấp 11 là các cấp chính xác thường, áp dụng cho các mối lắp ghép.
– Cấp 12 ÷ cấp 18 là các cấp chính xác thấp, dùng cho các kích thước tự do (không lắp
ghép).
Bảng quy đổi giữa cấp chính xác, cấp độ bóng và Rz, Ra:


Chú ý: Cần phân biệt độ nhẵn, độ nhẵn bóng với độ bóng… độ nhẵn là độ nhấp nhô trên bề mặt, còn độ bóng là độ sáng của bề mặt, nếu bạn không mài kỹ để cho nhẵn thì sau khi đánh bóng sẽ lộ hết các vết sước trên bề mặt khi đó bề mặt có bóng nhưng không nhẵn.





Bài đăng nổi bật

TRA BƯỚC REN TIÊU CHUẨN HỆ MÉT

Định nghĩa: Khi đường xoắn ốc được hình thành trên bề mặt tròn xoay và có hình phẳng (tam giác, hình vuông, hình thang…) thuộc mặt phẳng k...